Multipress S

LPKF MultiPress S là thiết bị ép mạch đa lớp, dùng để chế tạo mạch in đa lớp trong môi trường phòng thí nghiệm hoặc chế thử. Ngoài những vật liệu cao tần, thiết bị còn phù hợp với những mạch in cứng, cứng-dẻo và dẻo. LPKF Multipress S có hệ thống kiểm soát áp suất mọi lúc và đáng tin cậy.

Với chín chế độ làm nóng, ép và làm nguội có thể được lập trình vào hệ thống chạy trên vi xử lý của Multipress S, người dùng có khả năng tùy biến toàn bộ quá trình ép, từ bắt đầu tới kết thúc.

Khi kết hợp với máy phay mạch LPKF ProtoMat và một trong các giải pháp mạ xuyên lỗ, thiết bị LPKF Multipress S đem đến công đoạn cuối cùng trong quá trình làm mạch in đa lớp phức tạp dưới dạng thử nghiệm với thời gian rất ngắn so với khi đặt bên ngoài trong khi vẫn bảo mật hoàn toàn tất cả những dữ liệu thiết kế.

Tạo mạch in chế thử đa lớp với ba bước đơn giản:

Xếp lớp, ép, mạ xuyên lỗ

LPKF đem đến một bộ công cụ để gia công một mạch in thử nghiệm đa lớp hoàn chỉnh, bao gồm cả công nghệ mạnh mẽ để gia công mạch in đa lớp phức tạp.

Mạch in thử nghiệm đa lớp có thể được tạo ra trong ba bước đơn giản sau:

  1. Xếp lớp: Máy phay mạch in LPKF ProtoMat sử dụng cùng loại dữ liệu được gửi cho các công ty làm mạch ngoài. LPKF ProtoMat còn có thêm các tính năng như thay đổi mũi tự động và hệ thống camera nhận diện điểm chuẩn để đảm bảo các lớp mạch được xếp theo thứ tự hoàn hảo.
  2. Ép lớp: Sau khi xếp xong các lớp, cả gói được đưa vào máy LPKF Multipress S, trong đó có cả những lớp lót mỏng và các lớp prepreg cách nhiệt. Máy LPKF Multipress S sử dụng thủy lực cùng với nhiều chế độ được lập trình trước, và người dùng cũng có thể tự lập trình chế độ để thỏa mãn bất cứ yêu cầu nào.
  3. Mạ xuyên lỗ: Sau khi ép, khoan các lỗ thông lớp bằng máy phay mạch LPKF ProtoMat, rồi sau đó mạ xuyên lỗ. Công đoạn này có thể thực hiện đơn giản bằng LPKF ProConduct. Phương pháp này sử dụng một loại polymer được điều chế đặc biệt để nhanh chóng mạ nhiều lỗ đồng thời với nhau mà không sử dụng chất hóa học nào.

Số hiệu

120734 /120736

Kích thước mạch in tối đa

200 mm x 275 mm (7.8” x 10.8”)

Kích thước ép tối đa

229 mm x 305 mm (9.0” x 12.0”)

Áp suất ép tối đa

286 N/cm 2 ở 229 x 305 mm (9.0” x 12.0”)

Nhiệt độ tối đa

250 °C (480 °F)

Số lớp tối đa

8 (tùy thuộc vào vật liệu và thiết kế mạch)

Thời gian ép

Xấp xỉ 90 phút

Kích thước (R x C x S)

600 mm x 620 mm x 530 mm (23.6” x 24.4” x 20.9”)

Khối lượng

170 kg (375 lbs)

Nguồn cấp

230 V, 50/60 Hz, 2.3 kW/2.8 kW

Điều khiển vi xử lý

9 chế độ lớp-/nhiệt độ-/thời gian

Kích thước khối thủy lực (R x C x S)

260 mm x 410 mm x 280 mm (10.4” x 16.2” x 11.0”)

100 mm x 150 mm x 700 mm (3.9” x 5.9” x 27.6”)

Khối lượng khối thủy lực

15 kg (33 lbs), 5 kg (11 lbs)

Vật liệu nền

FR4, các loại khác tùy theo yêu cầu